bàn thí nghiệm bộ môn-3a
bàn thí nghiệm bộ môn -3

VẬT LIỆU CHÍNH

VẬT LIỆU LÀM MẶT BÀN:

  1. Phenolic-HPL (High Pressure Laminates) 

– Xuất xứ: hãng FunderMax – Cộng hòa Áo
– Thông số vật liệu:
+ Độ dày tối thiểu 13 mm
+ Tỷ trọng:  ≥ 1350 kg/m3
+ Độ bền kéo ≥ 70 N/mm2
+ Độ bền uốn ≥ 100 N/mm2

– Đặc tính nổi bật: Tráng phủ hai mặt; bền hóa, bền nhiệt, cách điện, chịu mài mòn, hạn chế nấm mốc và vi khuẩn phát triển, dễ dàng lau chùi vệ sinh…

– Màu sắc: Trắng, ghi nhạt, ghi đậm, nâu, đen….

  1. Phenolic-HPL (High Pressure Laminates) – Xuất xứ: hãng MAICA – Malaysia – sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu
    – Thông số vật liệu:
    + Độ dày tối thiểu 13 mm
    + Tỷ trọng:  ≥ 1350 kg/m3
    + Độ bền kéo ≥ 70 N/mm2
    + Độ bền uốn ≥ 100 N/mm2

    – Đặc tính nổi bật: bền hóa, bền nhiệt, cách điện, chịu mài mòn, hạn chế nấm mốc và vi khuẩn phát triển, dễ dàng lau chùi vệ sinh…

    – Màu sắc: trắng, ghi nhạt, đen

  1. Phenolic – Trung Quốc– Xuất xứ: Trung Quốc.
    – Thông số vật liệu:
    + Tỷ trọng:  ≥ 1350 kg/m3
    + Độ bền kéo ≥ 70 N/mm2
    + Độ bền uốn ≥ 100 N/mm2

    – Đặc tính nổi bật: bền nhiệt, cách điện, chịu mài mòn, hạn chế nấm mốc và vi khuẩn phát triển, dễ dàng lau chùi vệ sinh, không chịu hóa chất…
    – Màu sắc: ghi, đen

 

   VẬT LIỆU LÀM KHUNG BÀN:

  1. Inox SUS304
    – Xuất xứ: Việt Nam
    – Độ dày tối thiểu: 1.0 mm
    – Tiết diện có thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng loại bàn.
    – Màu sắc: màu nguyên bản INOX
    – Đặc điểm nổi bật: Inox 304 là loại Inox phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay trên thế giới. Inox 304 chiếm đến 50% lượng thép không gỉ được sản xuất trên toàn cầu. SUS304 chịu được hoá chất, khả năng chống ăn mòn hoá học cao, từ tính rất yếu (hầu như không có), dễ dàng vệ sinh, được sử dụng nhiều trong các ngành y tế, vật lý, hoá học, dệt, nhuộm, kiến trúc, chế biến thực phẩm… (phù hợp với tuổi thọ của vật liệu làm mặt bàn).- Cơ tính và tính chất vật lý:
    + Bền, đẹp, cứng vững, chống chọi được với các tác động cơ học thông thường.
    + Khối lượng riêng: 8.000 kg/m3
    + Ứng suất bền: 515 MPa
    + Khả năng dãn dài: 40 %- Thành phần hoá học của Inox 304 (%):
Carbon
(C)
Mangan
(Mn)
Phốt pho
(P)
Lưu huỳnh
(S)
Silic
(Si)
Chrom
(Cr)
Niken
(Ni)
0.08 max 2.00 0.045 0.03 1.00 17.00 ~ 19.00 8.00 ~ 10.00
  1. Thép hộp phủ sơn tĩnh điện
    – Xuất xứ: Việt Nam
    – Thông số vật liệu:
    + Độ dày tối thiểu: 1,4 mm
    + Khối lượng riêng: 7.950 kg/m3
    – Tiết diện: có thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng loại bàn.
    – Đặc tính nổi bật: Thép hộp làm khung tại Tân Hà được tráng kẽm, phủ sơn tĩnh điện chuyên dụng, được xử lí phốt phát hóa bề mặt trước khi sơn. Kết cấu vững chắc, bề mặt sơn ít bị ảnh hưởng của tác nhân hoá học hay thời tiết, độ bền cao, chịu đựng tốt trong môi trường làm việc và có tính thẩm mỹ.- Đặc tính của lớp sơn tĩnh điện: Khung thép hộp của Tân Hà sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện khô, khả năng chịu lực cao, chịu ăn mòn của hoá chất:

+ Nhiệt độ và thời gian sấy: 15′ – 180oC / 10′ – 190oC

+ Độ dày màng sơn: ~ 60-80 µm
+ Độ phủ: 8÷10 m2/kg bột
+ Màu sắc: Trắng, ghi…

CHỈ TIÊU KỸ THUẬT MÀNG SƠN:

STT TÊN CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ MỨC CHỈ TIÊU
1   Màu sắc Mẫu Như mẫu
2   Độ mịn µm ≤ 15
3   Độ dày của màng sơn µm ≈ 80
4   Độ bám dính của màng sơn Điểm ≤ 1
5   Độ cứng của màng sơn Bút chì ≥ HB
6   Độ bền uốn của màng sơn Mm ≤ 2
7   Độ bền va đập của màng Kg.cm ≥ 35
8   Độ bóng của màng sơn, đo bằng phương pháp quang điện % ≥ 90
9   Hàm lượng chất không bay hơi % ≥ 48
10  Tỷ trọng Kg/lit 0,90 – 1,10

 

—————————————————————————————-

HƯỚNG DẪN CHỌN SẢN PHẨM

Bàn thí nghiệm là loại thiết bị không thể thiếu trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Bàn thí nghiệm sang trọng, bền đẹp, an toàn chắc chắn sẽ mang lại tinh thần và ý thức làm việc tốt, và đạt hiệu quả cao trong công việc của các chuyên gia, nhân viên, học sinh, sinh viên…khi làm việc và thực hành trong phòng thí nghiệm.

Bàn thí nghiệm ứng dụng vật liệu công nghệ mới là sản phẩm với loại mặt bàn sử dụng chất liệu chuyên dụng: Phenolic-HPL (High Pressure Laminates); xuất xứ từ châu Âu, nguyên tấm, tráng phủ hai mặt:  dày tối thiểu 13mm, màu trắng; tỷ trọng: ≥1350kg/m3, trọng lượng: ±18,5 kg/m2, độ bền kéo ≥ 70 N/mm2, độ bền uốn ≥100 N/mm2; module đàn hồi: ≥9000 N/mm2; chịu ăn mòn, chịu hoá chất, chịu va đập, chịu nước, cách điện, không cho vi khuẩn phát triển; chịu nhiệt độ 180oC trong thời gian 3h…có ứng dụng rất tốt sử dụng làm mặt bàn thí nghiệm phục vụ công tác học tập và nghiên cứu khoa học. Đây là dòng vật liệu hiện nay đã được các nước trên thế giới sử dụng nhiều năm nay để làm mặt bàn thí nghiệm.

Với sự phát triển không ngừng của các sơ sở sản xuất, và các đơn vị giảng dạy, nghiên cứu khoa học công nghệ… thì nhu cầu cải tạo, mở rộng và xây dựng phòng thí nghiệm ngày càng nhiều.

Nhưng để phòng thí nghiệm luôn đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật và an toàn khi sử dụng thì việc chọn trang bị Bàn thí nghiệm rất quan trọng. Bởi sản phẩm là thiết bị chính trong nội thất của phòng thí nghiệm.

Hãy gọi số: +84 912 003 130  

———————————————————————————————————–

 

MỘT SỐ LƯU Ý CHỌN BÀN THÍ NGHIỆM

Sản phẩm bàn thí nghiệm là nơi để các thiết bị và là vị trí làm việc của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu hay các giảng viên, học sinh. Chính vì thế việc chọn lựa sản phẩm là rất quan trọng.

Hiện nay xuất hiện rất nhiều loại Bàn thí nghiệm phục vụ cho các phòng thí nghiệm. Tùy vào từng mục đích sử dụng mà chúng ta lựa chọn sản phẩm cho phù hợp: Bàn thí nghiệm phục vụ cho hóa sinh, cơ lý…; sử dụng loại bàn trung tâm, loại áp tường, hay loại góc; có giá kệ hay không có; có chậu rửa, vòi nước, giá treo dụng cụ sau khi rửa, các ổ cắm điện, các loại van khóa cho các loại khí nén, gas, xịt rửa mắt cấp cứu… chuyên dụng hay không;  tất cả đều phải đạt được những tiêu chí sau: được làm từ những vật liệu chuyên dụng, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật cao (chịu ăn mòn hóa chất, chịu va đập, chịu mài mòn, chịu nước, cách điện, không cho vi khuẩn phát triển…) mang lại sự an toàn, tuổi thọ sử dụng lâu bền và phải có tính thẩm mỹ cao.

  *Mặt bàn: Tiêu chí bắt buộc: Sử dụng chất liệu chuyên dụng: Phenolic-HPL (High Pressure Laminates), tráng phủ hai mặt, nguyên tấm:  dày tối thiểu dày 13mm, màu trắng; tỷ trọng: ≥1350kg/m3, trọng lượng: ±18,5 kg/m2, độ bền kéo ≥ 70 N/mm2, độ bền uốn ≥100 N/mm2; module đàn hồi: ≥9000 N/mm2; chịu ăn mòn, chịu hoá chất, chịu va đập, chịu nước, cách điện, không cho vi khuẩn phát triển; chịu nhiệt độ 180oC trong thời gian 3 giờ……Có các lựa chọn xuất xứ của vật liệu: Hãng FunderMax – CH Áo…tiêu chuẩn châu Âu.

  *Khung bàn: Tiêu chí bắt buộc: Kết cấu vững chắc, độ bền cao (phù hợp với tuổi thọ của vật liệu làm mặt bàn); chịu đựng tốt trong môi trường làm việc và có tính thẩm mỹ. Có hai lựa chọn vật liệu làm khung bàn: Bằng inox SUS304 (tuổi thọ rất cao), hoặc thép tráng kẽm với lớp phủ bằng sơn tĩnh điện chuyên dụng, được xử lí phốt phát hóa bề mặt trước khi sơn.

  *Các hộc tủ: Tiêu chí bắt buộc: Kết cấu vững chắc, độ bền cao (phù hợp với tuổi thọ của vật liệu làm mặt bàn); thuận lợi khi sử dụng; chịu đựng tốt trong môi trường làm việc và có tính thẩm mỹ. Có hai lựa chọn vật liệu làm hộc tủ: Bằng vật liệu Phenolic-HPL(tuổi thọ rất cao), hoặc gỗ công nghiệp chịu nước MFC nhập khẩu. Tùy theo yêu cầu sử dụng, các hộc tủ được thiết kế cố định hoặc di chuyển bằng bánh xe (có hãm) ; có ngăn kéo hoặc không có…

*Thiết kế:  Dựa trên cơ sở mặt bằng có sẵn và yêu cầu sử dụng thực tế của các đơn vị; nhưng phải đạt các tiêu chí sau: Kiến trúc hiện đại, sang trọng; đa dạng hóa tối đa về hình dáng và kích thước nhằm đáp ứng những nhu cầu giới hạn về diện tích mặt bằng có sẵn; đạt tiêu chuẩn về không gian sử dụng, phù hợp với từng chuyên ngành, từng loại thiết bị; thuận tiện, an toàn trong sử dụng. Các vật liệu, cấu trúc trong nội thất phòng thí nghiệm phù hợp với ngân sách của nhà đầu tư…

        Hãy gọi số: +84 912 003 130  

——————————————————————————————————

TẠI SAO CHỌN VẬT LIỆU PHENOLIC – HPL

Phòng thí nghiệm có vai trò quan trọng trong công tác nghiên cứu, trên phương diện phát minh mới cũng như kiểm tra quy trình và chất lượng – các nhân tố then chốt của phát triển kinh tế bền vững. Chúng phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau như: Giáo dục, y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, công nghệ sinh học, công nghiệp, hóa học, hóa dầu, công nghiệm thực phẩm và môi trường…

Nhu cầu của phòng thí nghiệm ngày nay đòi hỏi tiêu chuẩn quốc tế cao nhất, vì vậy việc sử dụng   đúng loại vật liệu cho bề mặt của bàn rất quan trọng cho không gian phòng thí nghiệm, nơi mà các cuộc thí nghiệm và kiểm tra không thể bị nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn, đạt độ chính xác cao…

Tráng phủ hai mặt chịu hóa chất và ăn mòn, dễ vệ sinh là những yếu tố chính. Bề mặt của bàn thí nghiệm là nơi thường xuyên được sử dụng và chịu các tác động đăc biệt.

Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, vật liệu Phenolic-HPL (High Pressure Laminates), còn gọi là tấm Compact – loại chuyên dụng, chịu hóa chất; đang trở thành sản phẩm chuyên dụng chất lượng cao phù hợp với những điều kiện môi trường đặc biệt khắc nghiệt.

Vật liệu Phenolic-HPL đáp ứng mọi nhu cầu cao nhất của các phòng thí nghiệm, với cấu trúc là một tấm siêu phẳng với bề mặt urethane-acrylic, sợi cellulose chịu lực và dung dịch phenolic được gia công dưới áp lực cực lớn, tạo thành 1 thể thống nhất. Sáng chế độc đáo về kỹ thuật RE Technology (tráng phủ cả hai mặt đồng nhất) đảm bảo mỗi tấm vật liệu không có khe kẽ và chịu được một lượng lớn các hóa chất mạnh.

Lựa chọn vật liệu Phenolic-HPL (High Pressure Laminates); loại chuyên dụng tráng phủ hai mặt chịu hóa chất, nhập khẩu từ Châu Âu là sự lựa chọn hoàn toàn đúng!

          

 

 

wps performance station скачатькупить эхолот

павленко андрей днепропетровскshotgun sports annistonкак правильно растушевать тени фото

Công ty Tân Hà

Андрей Павелко биографиярасческа для ресниц купитьпроверить скорость интернета на компьютере онлайн

0912003130